FSC - HỆ THỐNG CÁC TIÊU CHUẨN VỀ CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC GỖ CHO CÁC NHÀ KHAI THÁC.

Trong những năm gần đây, chứng nhận FSC ngày càng được quan tâm trong ngành gỗ và chuỗi cung ứng bền vững. Đây là một tiêu chuẩn quốc tế giúp đảm bảo nguồn gốc gỗ được khai thác có trách nhiệm, bảo vệ môi trường và quyền lợi của người lao động. Vậy FSC là gì và vì sao nó quan trọng?

FSC là gì?

Chương trình nghị sự 21 (Agenda 21) tại Hội nghị thượng đỉnh Trái Đất (Earth Summit) đã đưa ra được các nguyên tắc sơ khai về quản lý rừng, tuy các nguyên tắc này không có ràng buộc về pháp lý nhưng nó đã tạo điều kiện cho các tổ chức phi chính phủ hợp tác cùng đưa ra một chứng nhận mang tính quốc tế về rừng.

FSC là viết tắt từ các chữ cái tiếng Anh (Forest Stewardship Council) - một tổ chức Quốc tế, phi chính phủ được thành lập vào năm 1993. Tổ chức FSC đề ra những biện pháp kiểm soát việc quản lý rừng trên thế giới phù hợp với môi trường, đồng thời có lợi ích cho xã hội và đạt hiệu quả kinh tế.

Trụ sở chính FSC được đặt tại thành phố Born của Đức, hiện nay có hơn 50 quốc gia cùng 900 thành viên tham gia. Bao gồm tổ chức phi chính phủ, với mục đích chung là bảo tồn và kiểm soát được nguồn tài nguyên rừng hiện nay trên thế giới.

Phân loại giấy chứng nhận FSC

Giấy chứng nhận FSC là bản giấy xác nhận của Tổ chức FSC đối với cơ sở có phạm vi được đánh giá đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn FSC. Hiện nay có 03 loại chứng nhận FSC đang được các Tổ chức chứng nhận cấp như sau:

  • FSC-FM (FSC Forest Management):

Chứng chỉ này dành riêng cho các nhà khai thác và trồng rừng. Khi có được loại chứng nhận này đồng nghĩa với việc cả khu rừng được chứng nhận hoặc diện tích rừng được đăng kí trong chứng nhận. Đây là bằng chứng cho việc các đơn vị quản lý rừng đã tuân thủ theo 10 nguyên tắc FSC phù hợp với nguyên tắc về môi trường, kinh tế và xã hội.

  • CoC (Chain of Custody – Chuỗi hành trình sản phẩm):

Là con đường mà nguyên liệu thô từ rừng phải trải qua để đến với người tiêu dùng, bao gồm những giai đoạn liên tục của việc chế biến, vận chuyển, sản xuất và phân phối. Chuỗi hành trình sản phẩm là quá trình nhận dạng gỗ từ khu rừng được chứng nhận cho tới sản phẩm được gắn nhãn. Mục đích của chuỗi hành trình sản phẩm FSC- CoC là nhằm cung cấp các chứng cứ xác thực về việc sản phẩm gỗ được chứng nhận đã sản xuất từ các nguồn nguyên liệu được chứng nhận

  • FSC-CW (Controlled Wood):

Chứng nhận gỗ có kiểm soát FSC, chứng nhận hệ thống quản lý cho các đơn vị quản lý rừng hay sản xuất, chế biến và thương mại những nguồn gỗ theo tiêu chuẩn kiểm soát FSC. Nguồn gỗ có kiểm soát FSC và được gắn nhãn FSC là nguồn gỗ được FSC chấp nhận là có kiểm soát ngoại trừ 5 nguồn gỗ không được chấp nhận.

10 Nguyên tắc tiêu chuẩn của FSC

  • Nguyên tắc 1: Tuân thủ pháp luật và các quy định của tổ chức FSC

Tổ chức FSC quy định, doanh nghiệp tham gia vào hoạt động quản lý rừng phải tôn trọng pháp luật hiện hành áp dụng tại từng nước sở tại và các hiệp ước, thỏa thuận quốc tế mà nước sở tại ký kết tham gia, tuân thủ mọi quy định và nguyên tắc của tổ chức FSC.

  • Nguyên tắc 2: Tuân thủ quyền và nghĩa vụ với việc quản lý và sử dụng tài nguyên rừng

Phải xác định rõ quyền và nghĩa vụ của việc quản lý và sử dụng tài nguyên rừng, 2 yếu tố này phải được pháp luật công nhận.

  • Nguyên tắc 3: Tuân thủ quyền và lợi ích của người bản địa sinh sống

Tuân thủ các quyền hợp pháp và truyền thống của người bản địa về sở hữu, sử dụng và quản lý đất, tài nguyên được công nhận và tôn trọng.

  • Nguyên tắc 4: Tuân thủ các mối quan hệ và lợi ích của người lao động

Hoạt động quản lý rừng sẽ duy trì và cải thiện liên tục đảm bảo lợi ích của người lao động lâm nghiệp và cộng đồng trong dài hạn.

  • Nguyên tắc 5: Đảm bảo được các lợi ích từ nguồn tài nguyên rừng

Lợi ích từ nguồn nguyên liệu rừng rất lớn, thực hành quản lý rừng sẽ khuyến khích hơn trong việc sử dụng hiệu quả các loại lâm sản, các dịch vụ rừng nhằm đảm bảo lợi ích về kinh tế và các lợi ích to lớn về môi trường và xã hội.

  • Nguyên tắc 6: Đảm bảo kiểm soát được tác động đến môi trường sống

Hoạt động quản lý rừng phải bảo tồn đa dạng sinh học và các giá trị của nó về tài nguyên đất, nguồn nước, hệ sinh thái đa dạng và giúp duy trì các chức năng của hệ sinh thái tính toàn vẹn của rừng.

  • Nguyên tắc 7: Phải có kế hoạch giám sát và quản lý cụ thể

Phải xây dựng kế hoạch quản lý rừng, lịch trình giám sát định kỳ cụ thể, kế hoạch quản lý rừng phải tương thích với quy mô.

  • Nguyên tắc 8: Thực hiện việc giám sát và đánh giá thường xuyên

Cần tiến hành hoạt động giám sát để phù hợp với mật độ quản lý rừng để nắm bắt được tình hình của rừng, chuỗi hành trình sản phẩm rừng, sản phẩm rừng, các hoạt động quản lý và những yếu tố ảnh hưởng về mặt môi trường- xã hội của các hoạt động này.

  • Nguyên tắc 9: Bảo tồn những cánh rừng có giá trị cao

Tại các khu rừng có giá trị cao cần có hoạt động quản lý bảo tồn để được duy trì hoặc phát huy các thuộc tính tạo nên loại rừng này. Các quyết định liên quan tới các khu rừng có giá trị bảo tồn cao luôn cần được xem xét trong bối cảnh chú trọng giải pháp phòng ngừa.

  • Nguyên tắc 10: Bảo vệ các cánh rừng đang được nuôi trồng

Để bảo vệ các cánh rừng đang được nuôi trồng, cần phải được quy hoạch và quản lý theo các nguyên tắc từ 1 – 9 và các nguyên tắc đi kèm cũng như nguyên tắc 10, và các tiêu chí kèm theo.

Rừng đạt chứng nhận FSC không những có thể đem lại rất nhiều lợi ích, góp phần đáp ứng như cầu về các sản phẩm lâm nghiệp của thế giới mà còn làm cho hoạt động quản lý thêm phần đa dạng, giảm áp lực lên rừng tự nhiên, phát huy, khôi phục và bảo tồn rừng tự nhiên.

Lợi ích của FSC

  • Bảo vệ môi trường: FSC đặt tiêu chuẩn cao về quản lý rừng bền vững, đảm bảo rằng việc khai thác gỗ được thực hiện theo các phương pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học và duy trì chất lượng nước.
  • Hỗ trợ cộng đồng địa phương: FSC yêu cầu các doanh nghiệp tuân thủ các quy định xã hội, bao gồm quyền lao động, quyền con người và quyền của cộng đồng địa phương. Đảm bảo rằng người lao động được trả công công bằng và an toàn, các cộng đồng địa phương nhận được lợi ích xã hội từ việc khai thác và sử dụng tài nguyên rừng.
  • Xây dựng niềm tin và truyền thông: Chứng chỉ FSC cung cấp một cách để xác nhận rằng các sản phẩm gỗ và các sản phẩm từ rừng đã tuân thủ các tiêu chuẩn bền vững. Điều này giúp xây dựng niềm tin từ phía người tiêu dùng và các bên liên quan, tạo ra cơ hội tiếp cận thị trường cho các doanh nghiệp tuân thủ FSC.
  • Đáp ứng nhu cầu của khách hàng: Ngày nay, có ngày càng nhiều người tiêu dùng quan tâm đến việc mua sắm các sản phẩm có nguồn gốc bền vững. Chứng chỉ FSC cho phép các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm gỗ và sản phẩm từ rừng tuân thủ các tiêu chuẩn bền vững, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và tăng cường cạnh tranh trên thị trường.
  • Thúc đẩy quản lý rừng bền vững: FSC không chỉ đánh giá và chứng nhận các doanh nghiệp, mà còn thúc đẩy việc áp dụng các tiêu chuẩn bền vững trong ngành công nghiệp gỗ và sản phẩm từ rừng. Điều này góp phần quan trọng vào việc cải thiện quản lý rừng toàn cầu và bảo vệ các khu rừng quan trọng cho sự tồn tại của hệ sinh thái và con người.

Đối tượng cần áp dụng FSC?

Những ngành được liệt kê bên dưới đây nên có chứng nhận FSC vì yêu cầu của khách hàng và quy định của các quốc gia nhập khẩu:

  • Doanh nghiệp trang trại lâm nghiệp: Trang trại rừng thuộc sở hữu nhà nước, trang trại rừng doanh nghiệp, trang trại rừng cộng đồng, trang trại rừng tư nhân và tất cả các trang trại lâm nghiệp khác.
  • Doanh nghiệp kinh doanh lâm sản: Doanh nghiệp thương mại quốc tế và doanh nghiệp bán hàng liên quan đến lâm sản.
  • Các doanh nghiệp chế biến lâm sản trực tiếp hoặc gián tiếp: Như nhà máy gỗ tròn, nhà máy ván, nhà máy sản xuất đồ gỗ, nhà máy sàn, nhà máy cửa và cửa sổ, nhà máy bột giấy, nhà máy giấy, nhà máy đóng gói, nhà máy in,...
  • Liên quan đến các ngành liên quan đến sản phẩm gỗ, như: công nghiệp sàn, công nghiệp đồ gỗ, công nghiệp trang trí nội thất, công nghiệp nhạc cụ, văn phòng phẩm, công nghiệp đồ chơi, quà tặng, ngành bao bì, ngành in ấn ..

Hãy để AHEAD tư vấn bạn theo Chứng nhận FSC

Để được hỗ trợ tư vấn và đánh giá cấp giấy chứng nhận, xin liên hệ với Chúng tôi:

Ms. Mỹ Hạnh - 0935.516.518
Ms. Hải Trường - 0986.077.845

* Văn phòng AHEAD:

Hà Nội: Số 18 Tam Trinh, Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội.
Đà Nẵng: 498 Bùi Trang Chước, Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng.
Hồ Chí Minh: 8/29 Hoàng Hoa Thám, Phường 7, Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.

Tin khác